Các văn bản chính sách thuế mới trong tháng 7/2016

ban-tin-thue-thang7
ban-tin-thue-thang7

Các văn bản chính sách thuế mới trong tháng 7/2016

 

4.1. Về thuế GTGT, thuế TTĐB, quản lý thuế

Ngày 01/07/2016, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 100/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế.

Theo đó, Nghị định này sửa đổi, bổ sung 04 Nghị định về thuế, bao gồm:

– Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ 

– Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 

– Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về quản lý thuế

– Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.

 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP quy định một số điểm đáng chú ý như sau:

– Về quản lý thuế: Giảm mức phạt chậm nộp thuế xuống còn 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp (quy định cũ là mức 0,05%/ngày)

– Thuế GTGT:

+ Hướng dẫn chi tiết đối tượng không chịu thuế GTGT cho sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến hoặc qua sơ chế, dịch vụ khám chữa bệnh, dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, vận chuyển hành khách, sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản khai thác chưa chế biến hoặc sơ chế.

+ Bổ sung các trường hợp không áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0%: mặt hàng thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu.

– Thuế TTĐB: Bổ sung thêm trường hợp áp dụng giá bán làm căn cứ tính thuế không được thấp hơn 7% so với giá bán bình quân của các cơ sở kinh doanh thương mại mua trực tiếp của cơ sở sản xuất, nhập khẩu đối với  hàng hóa chịu thuế TTĐB được bán cho các cơ sở kinh doanh thương mại có quan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ với cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu hoặc là cơ sở kinh doanh thương mại có mối quan hệ liên kết.

Nghị định 100/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2016 trừ phần bãi bỏ điều kiện áp dụng thời hạn nộp thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu thời gian áp dụng từ 01/9/2016.

4.2. Về Quản lý thuế

(1) Đăng ký thuế

Ngày 28/06/2016 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 95/2016/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế. Theo đó, Thông tư 95/2016/TT-BTC quy định về các nội dung sau:

– Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thuế; thay đổi thông tin đăng ký thuế.

– Chấm dứt hiệu lực mã số thuế, khôi phục mã số thuế, tạm ngừng kinh doanh.

– Đăng ký thuế đối với trường hợp tổ chức lại, chuyển đổi mô hình hoạt động của tổ chức.

– Trách nhiệm quản lý và sử dụng mã số thuế.

Các doanh nghiệp (DN) thành lập và hoạt động theo Luật DN thực hiện đăng ký thuế cùng với việc đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật DN và các văn bản hướng dẫn về đăng ký DN.

Các DN không thành lập theo Luật DN, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và những nội dung liên quan đến quản lý thuế, đăng ký thuế của DN thành lập theo Luật DN nhưng chưa được quy định tại Luật DN và các văn bản hướng dẫn thì thực hiện đăng ký thuế theo quy định của Luật quản lý thuế và hướng dẫn tại Thông tư 95/2016/TT-BTC.

Thông tư 95/2016/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 12/8/2016 và thay thế Thông tư 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính.

(2) Quản lý hoàn thuế

Ngày 29/06/2016, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 99/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng. Theo đó, Thông tư số 99/2016/TT-BTC hướng dẫn về việc quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng, hoàn thuế cho hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang theo khi xuất cảnh thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 72/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Thông tư cũng hướng dẫn cụ thể việc hoàn trả số tiền thuế giá trị gia tăng nộp nhầm, nộp thừa thực hiện theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế.

Ngoài phần quy định về việc quản lý, giải quyết, trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong quản lý hoàn thuế GTGT, Thông tư còn có một số quy định mới liên quan đến người nộp thuế, các quy định mới này đều theo hướng rất rõ ràng, minh bạch và tạo thuận lợi cho người nộp thuế, đó là:

– Về tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế: Ngoài hình thức truyền thống là nộp hồ sơ trực tiếp và gửi qua bưu chính thì Thông tư có quy định mới về việc tiếp nhận hồ sơ điện tử. Theo đó NNT có thể gửi hồ sơ cho cơ quan thuế trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Đối với các hồ sơ gửi điện tử thì quyết định hoàn thuế cũng được cơ  quan thuế gửi cho Người nộp thuế theo đường điện tử.

– Về việc giải trình bổ sung thông tin: Thông tư có quy định rõ trường hợp thông tin liên quan đến xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn thuộc trách nhiệm quản lý của cơ quan nhà nước đã có quy chế trao đổi thông tin và phối hợp công tác với cơ quan thuế thì cơ quan thuế không được yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu.

– Về công khai thông tin giải quyết hoàn thuế: Thông tư quy định cơ quan thuế công khai trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về từng thời điểm liên quan đến quá trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế từ khâu tiếp nhận hồ sơ đến việc giải trình, bổ sung và ban hành thông báo, quyết định giải quyết hoàn thuế; đồng thời quy định người nộp thuế thực hiện hoàn thuế điện tử được tra cứu thông tin về việc giải quyết hoàn thuế của cơ quan thuế.

Thông tư số 99/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 13/8/2016; các hồ sơ đề nghị hoàn thuế thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư 99/2016/TT-BTC đã nộp cơ quan thuế trước thời điểm Thông tư 99/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành, đáp ứng điều kiện, trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và Luật Quản lý thuế và cơ quan thuế đang giải quyết hoàn thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, chưa ban hành quyết định hoàn thuế thì áp dụng quy định về giải quyết hoàn thuế trước thời điểm Thông tư 99/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành.

(3) Kê khai hàng xuất khẩu bị trả lại

Ngày 20/07/2016, Tổng cục Thuế đã có công văn số 3241/TCT-KK để hướng dẫn về việc kê khai hàng xuất khẩu bị trả lại.

Theo đó, Trường hợp Doanh nghiệp khi phát sinh hàng hóa xuất khẩu bị trả lại và tự khai báo với cơ quan thuế trước thời điểm cơ quan thuế có quyết định thanh tra, kiểm tra thì doanh nghiệp lập tờ khai bổ sung của kỳ kê khai đã đề nghị hoàn thuế. Trên tờ khai bổ sung kê khai điều chỉnh giảm phần doanh thu hàng xuất khẩu bị trả lại và số thuế đã đề nghị hoàn tương ứng.

Số thuế điều chỉnh giảm chỉ tiêu đề nghị hoàn [42] làm tăng số khấu trừ chuyển kỳ sau [43] trên hồ sơ khai bổ sung người nộp thuế đưa lên chỉ tiêu [37] và [38] của tờ khai thuế kỳ kê khai khi người nộp thuế lập hồ sơ khai bổ sung.

Khi người nộp thuế bán số hàng hóa xuất khẩu trên ra thị trường trong nước thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc xuất khẩu thì khai số tiền thuế GTGT của hàng hóa xuất khẩu bị thu hồi hoàn nêu trên vào chỉ tiêu [38] điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước trên tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT kỳ tính thuế thực bán hàng hóa.

Doanh nghiệp nộp lại tiền hoàn thuế tương ứng với doanh thu hàng xuất khẩu bị trả lại và tiền chậm nộp tính từ thời điểm hoàn thành thủ tục hải quan nhập hàng xuất khẩu bị trả lại đến ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

4.3. Về Thuế TNDN

(1) Ưu đãi thuế TNDN

Ngày 17/06/2016 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 83/2016/TT-BTC về việc hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật đầu tư và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Theo đó, một số điều nổi bật của Thông tư số 83/2016/TT-BTC như sau:

– Đối với Dự án đầu tư mới đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP (trừ địa bàn nêu tại khoản 55 phụ lục II) thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo mức tương ứng áp dụng đối với lĩnh vực hoặc địa bàn quy định của Luật thuế TNDN.

– Dự án đầu tư mới vào địa bàn là khu kinh tế, khu công nghệ cao (kể cả khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ) thì được hưởng ưu đãi thuế theo mức áp dụng cho dự án đầu tư mới tại khu kinh tế, khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật thuế TNDN.

Ngoài ra, Thông tư 83/2016/TT-BTC bổ sung thêm điều khoản quy định ưu đãi đối với dự án đầu tư mới sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt mà các thông tư hướng dẫn về thuế TNDN chưa quy định, cụ thể là: Dự án đầu tư mới sản xuất ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng. Đối với dự án đầu tư mới sản xuất các loại hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt khác thì không được áp dụng ưu đãi thuế TNDN.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.

4.4. Về thuế TNCN

(1) Miễn thuế TNCN đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam. 

Ngày 28/06/2016 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 96/2016/TT-BTC hướng dẫn hồ sơ, thủ tục miễn thuế TNCN đối với cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

Thông tư quy định chi tiết đối tượng áp dụng , hồ sơ thủ tục miễn thuế, trong đó so với Thông tư số 55/2007/TT-BTC thì quy định rõ thời hạn, nơi nộp hồ sơ và thủ tục miễn thuế.

Thông tư hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016, thay thế Thông tư số 55/2007/TT-BTC ngày 29/5/2007 của Bộ Tài chính.

(2) Miễn thuế TNCN đối với người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam.

Ngày 28/06/2016 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 97/2016/TT-BTC hướng dẫn hồ sơ, thủ tục miễn thuế TNCN đối với cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam.

So với Thông tư số 57/2009/TT-BTC, Thông tư số 97/2016/TT-BTC có bổ sung thêm đối tượng áp dụng là các cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Quyết định số 07/2016/QĐ-TTg ngày 22/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ. Trong Thông tư cũng quy định chi tiết hơn về hồ sơ, nơi nộp và thủ tục miễn thuế.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016 và thay thế Thông tư số 57/2009/TT-BTC ngày 24/3/2009 của Bộ Tài chính.

(3) Hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh.

Ngày 04/08/2016, Tổng cục Thuế đã có công văn số 3471/TCT-TNCN hướng dẫn về hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh. Theo đó, trường hợp người trong độ tuổi lao động bị bệnh có xác nhận của cơ sở y tế là bệnh hiểm nghèo theo Danh mục bệnh hiểm nghèo hướng dẫn tại công văn số 6383/BTC-TC ngày 18/05/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Điều 5 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/06/2013 của Chính phủ thì được coi là người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh.

4.5. Về Phí và Lệ phí

Ngày 27/06/2016 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 94/2016/TT-BTC để sửa đổi bổ sung Quyết định số 59/20006/QĐ-BTC ngày 25/10/2006 về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất; Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Theo đó, mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước như sau: Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả từ 3.000 đến dưới 10.000 m3/ngày đêm có mức thu là 8,5 triệu đồng/hồ sơ; đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả từ 20.000 đến 30.000 m3/ngày đêm mức thu là 14,6 triệu đồng/hồ sơ; đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả từ 20.000 đến 30.000 m3/ngày đêm mức thu là 14,6 triệu đồng/hồ sơ; đề án, báo cáo có lưu lượng nước trên 30.000 m3/ngày đêm mức thu 17,7 triệu đồng/hồ sơ….

Cũng theo Thông tư 94/2016/TT-BTC, phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi và thu phí.  Mức thu tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể tại địa phương mà quy định cho phù hợp.

Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 08 năm 2016.

4.6. Vấn đề khác có liên quan

(1) Hướng dẫn thủ tục thu nộp ngân sách nhà nước đối với các khoản thuế và thu nội địa.

Ngày 21/7/2016, Tổng cục Thuế đã ban hành công văn 3276/TCT-KK về việc giới thiệu nội dung mới của Thông tư 84/2016/TT-BTC về thủ tục thu nộp ngân sách Nhà nước đối với các khoản thuế và thu nội địa.

(2) Quản lý thuế đối với ô tô nhập khẩu theo hình thức quà tặng.

Ngày 21/7/2016, Tổng cục Thuế đã ban hành công văn số 3273/TCT-TTr về việc quản lý thuế đối với ô tô nhập khẩu theo hình thức quà tặng. Theo đó từ ngày 26/10/2015 theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 143/2015/TT-BTCngày 11/9/2015 của Bộ Tài chính, nếu nhập khẩu theo hình thức quà biếu, quà tặng thì trong 01 (một) năm, mỗi tổ chức, cá nhân Việt Nam chỉ được nhập khẩu 01 xe ô tô và 01 xe gắn máy do tổ chức, cá nhân nước ngoài biếu, tặng.

Trường hợp cơ sở kinh doanh ô tô hoặc cá nhân được phép nhập khẩu xe ô tô theo hình thức quà biếu, quà tặng theo quy định của pháp luật thì khi nhận xe, cơ sở kinh doanh hạch toán vào thu nhập khác để tính thuế TNDN, cá nhân thực hiện kê khai thuế TNCN đối với phần giá trị xe ô tô nhập khẩu bằng giá vốn xe nhập khẩu theo xác định của cơ quan hải quan.

Trường hợp cơ sở kinh doanh bán xe ô tô theo hình thức quà biếu, quà tặng nêu trên theo giá bán thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường thì cơ sở kinh doanh bị ấn định thuế GTGT, TTĐB và TNDN theo quy định tại Điều 37 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

(3) Cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Ngày 01/7/2016 Tổng cục Thuế đã có công văn số 2962/TCT-TTHT hướng dẫn về việc cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh làm thủ tục về thuế đối với các đại lý thuế trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty không có nội dung ngành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế. Theo đó, nếu trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty không có nội dung ngành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế theo quy định của Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 thì Cục thuế căn cứ vào nội dung đăng ký doanh nghiệp quy định tại Điều 33, 34 Luật doanh nghiệp, nếu thấy doanh nghiệp thỏa mãn điều kiện đã đăng ký ngành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế thì xét cấp "Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh làm thủ tục về thuế" theo quy định.

(4) Ngày 22/6/2016, Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất.

Theo đó, Thông tư quy định, người sử dụng đất phải có trách nhiệm kê khai hồ sơ theo đúng hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai: giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cần hướng dẫn người sử dụng kê khai hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, thống nhất thông tin của hồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì phải trả lại ngay trong ngày làm việc và hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Thông tư cũng quy định trách nhiệm của cơ quan tài chính phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất của địa phương tổ chức thẩm định giá theo đề nghị của cơ quan tài nguyên và môi trường gửi kết quả thẩm định cho cơ quan tài nguyên và môi trường. Trong thời gian không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định giá, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm hoàn thiện phương án giá đất trình UBND cấp tỉnh quyết định theo quy định.

Đối với cơ quan thuế, tiếp nhận kiểm tra hồ sơ do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến, tiếp nhận thông tin về các khoản người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; xác định và thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đối với trường hợp không có khoản mà người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp; không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả xác định các khoản mà người sử dụng đất được trừ theo quy định của pháp luật do cơ quan tài chính chuyển đến.

Khi Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ hồ sơ của người sử dụng đất, thực hiện nhập đầy đủ các thông tin vào ứng dụng quản lý tại đơn vị, ký số và truyền thông tin điện tử phục vụ xác định nghĩa vụ tài chính sang cơ quan thuế; cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, ký số và truyền thông tin điện tử về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất sang Văn phòng đăng ký đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai in gửi thông báo về cơ quan tiếp nhận hồ sơ để gửi hoặc trả trực tiếp cho người sử dụng.

Thông tư có hiệu lực từ ngày 8/8/2016, thay thế Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn luân chuyển hồ sơ người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

SHARE

LEAVE A REPLY