Quy định mới nhất về thuế môn bài

Cách tính thuế Môn Bài

– Các văn bản liên quan đến thuế MB:

ND75/2002/NĐ-CP; TT42/2003/TT-BTC; TT96/2002/TT- BTC; TT156/2013

Căn cứ tính thuế

Bậc

Số tiền vốn

Số tiền thuế

1

      10 tỷ

3.000.000

2

5 – < 10 tỷ

2.000.000

3

2 – < 5 tỷ

1.500.000

4

< 2  tỷ

1.000.000

 

 

   Đơn vị tổ chức: Vốn điều lệ trên giấy phép ĐKKD làm căn cứ áp dụng mức thuế môn bài

–        Trường hợp trong năm thành lập vào 6 tháng cuối năm (tức là từ 1/7 trở đi) thì nộp ½ số tiền thuế cả năm.

–        Trường hợp trong năm phát sinh thêm chi nhánh thì nộp 1.000.000đ/chi nhánh (không phân biệt thành lập vào nửa sáu tháng cuối năm hay đầu năm)

1.      Hồ sơ khai thuế

–          Tờ khai thuế môn bài: 01MBAI (TT156/2013/TT-BTC)

–          Giấy nộp tiền: C1 – 02/NS (TT119/2014/TT-BTC)

Lưu ý : Kể từ tháng 01/2016 tất cả các doanh nghiệp  phải nộp tiền thuế qua mạng, các ngân hàng không thu tiền thuế ( trừ cá nhân)

2.      Nơi nộp và thời hạn nộp:

–        Người nộp thuế chuẩn bị, lập tờ khai và gửi đến cơ quan Thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.

–        Trường hợp người nộp thuế mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì phải kê khai thuế môn bài trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cấp chứng nhận ĐKKD.

–        Trường hợp người nộp thuế có sự thay đổi các yếu tố liên quan đến căn cứ tính thuế làm thay đổi thuế môn bài phải nộp của năm tiếp theo thì phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho năm tiếp theo, thời khai thuế chậm nhất là ngày 31/12 của năm có thay đổi.

–        Trường hợp người nộp thuế đang hoạt động SXKD có mức thuế phải nộp năm trước không thay đổi thì năm sau không phai làm lại tờ khai thuế môn bài, chỉ phải nộp tiền. Thời hạn khai thuế chậm nhất là 31/1.

–        Trường hợp người nộp thuế có thực tế kinh doanh nhưng không kê khai đăng ký nộp thuế và mã số thuế thì phải nộp mức thuế môn bài cả năm không phân biệt thời điểm thực hiện là 6 tháng đầu năm hay cuối năm.

SHARE

LEAVE A REPLY