Thành lập công ty nước ngoài

Tổng quan về các loại đầu tư vào Việt Nam

Luật đầu tư nêu rõ hai loại đầu tư trực tiếp:

  • Đầu tư để kinh doanh 100% vốn nước ngoài hoặc cổ phẩn giữa người Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài
  • Đầu tư dưới các hợp đồng BCC, BTO, BT, đầu tư để phát triển kinh doanh, đóng góp vốn…

Đối với nhà đầu tư nước ngoài, việc đầu tư trực tiếp theo Luật Đầu Tư mới đã khá mở và dễ dàng hơn trước. Vì vậy, ngoài các loại công ty trách nhiệm hữu hạn, nhà đầu tư có thể thành lập công ty cổ phần dưới luật Doanh Nghiệp, mua cổ phần từ các công ty Việt Nam trong một số lĩnh vực, kinh doanh theo các quy định của chính phủ, tích hợp chi nhánh công ty theo luật cạnh tranh và các luật liên quan

Các loại tài liệu thủ tục, đăng ký kinh doanh, đăng ký đầu tư cho lần đầu đăng ký của nhà đầu tư nước ngoài sẽ được thực hiện theo luật Thương Mại và Luật Đầu tư. Chứng chỉ đầu tư cũng cần thiết để nhận giấy chứng nhận kinh doanh

Dịch vụ thành lập công ty nước ngoài của Luật Hùng Phát

Bước 1: Khách hàng cung cấp thông tin cho Luật Hùng Phát

Đối với nhà đầu tư là công ty nước ngoài

1. Bản giao giấy phép kinh doanh

2. Báo cáo tài chính

3. Xác nhận tài khoản ngân hàng

4. Điều lệ công ty

5. Bản sao hộ chiếu người đại diện

6. Hồ sơ năng lực

7. Hợp đồng thuê văn phòng

Đối với nhà đầu tư là cá nhân nước ngoài

  1. Bản sao hộ chiếu
  2. Xác nhận tài khoản
  3. Hợp đồng thuê văn phòng

Bước 2: Đăng ký chủ trương với cơ quan Uỷ Ban Nhân Dân cấp tỉnh

Tuỳ vào trường hợp cụ thể mà việc đăng ký chủ trương với cơ quan Uỷ Ban Nhân Dân cấp tỉnh có thể cần hoặc không cần. Quý khách hàng cần liên hệ với Luật Hùng Phát để được tư vấn chi tiết

Bước 3: Quy trình xin giấy phép đầu tư

Các dự án đầu tư và thủ tục được chia thành 3 loại

Dự án đăng ký đầu tư

Là những dự án đầu tư dưới 15 tỉ VND. Nhà đầu tư chỉ cần đăng ký với  Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh/Thành Phố và không yêu cầu chứng nhận đầu tư

Dự án chứng nhận đầu tư

Là những dự án lớn hơn 15 tỉ VND và nhỏ hơn 300 tỉ VND. Nhà đầu tư đăng ký với Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh / Thành Phố để cấp giấy phép đầu tư. Bộ hồ sơ bao gồm:

1. Các tài liệu liên quan đến đăng ký đầu tư bao gồm:

  • Tình trạng về pháp luật của nhà đầu tư.
  • Mục đích, quy mô hoạt động
  • Địa điểm của dự án đầu tư
  • Quỹ đầu tư
  • Tiến độ về hiệu năng đầu tư
  • Giấy yêu cầu sử dụng đất
  • Cảm kết về bảo vệ môi trường

2. Báo cáo về khả năng tài chính của nhà đầu tư

3. Hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng BCC (nếu có)

Dự án đầu tư cần thẩm định

Bao gồm các dự án trị giá 300 tỷ đồng trở lên hoặc dự án thuộc Danh mục đầu tư có điều kiện. Các nhà đầu tư gửi các hồ sơ  cơ quan nhà nước quản lý đầu tư phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đầu tư chứng nhận. Việc  xác nhận các khoản đầu tư được thực hiện trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư;
  • văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư; b
  • áo cáo về năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Báo cáo khả thi với nội dung, mục đích, địa điểm đầu tư, nhu cầu sử dụng đất, quy mô đầu tư, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án, công nghệ và giải pháp về môi trường.
  • Đối với các nhà đầu tư nước ngoài, hồ sơ cũng yêu cầu hợp đồng góp vốn, hợp đồng BCC, Điều lệ công ty

Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư lần đầu tiên tại Việt Nam phải có dự án đầu tư thành lập tổ chức kinh tế tài trợ đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Trong trường hợp thành lập doanh nghiệp trong nước và nước ngoài thuộc các dự án đầu tư, thủ tục thành lập và thủ tục thực hiện dự án đầu tư doanh nghiệp được thực hiện tại cùng một thời gian cho việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh-đầu tư. Dự thảo luật không quy định thời gian kinh doanh của các doanh nghiệp. Các giai đoạn của một dự án đầu tư phải phù hợp với nội dung của dự án và không được vượt quá thời hạn cho thuê đất.

Tổ chức có trách nhiệm cấp giấy phép đầu tư

Các dự án do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư:

a) Dự án đầu tư không phân biệt quy mô, các quỹ đầu tư trong một số lĩnh vực như: xây dựng sân bay và kinh doanh; vận tải hàng không; cảng biển, xây dựng đường cao tốc quốc gia, kinh doanh, vận tải biển trong trường hợp dự án đầu tư nước ngoài; thăm dò và khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm;phát thanh, truyền hình, báo chí, xuất bản; đầu tư và kinh doanh liên quan đến sòng bạc, trò chơi cao giải thưởng trong trường hợp dự án đầu tư nước ngoài; sản xuất và chế biến thuốc lá trong trường hợp dự án đầu tư nước ngoài; lập trường cao đẳng, trường đại học, các chương trình sau đại học và cấp tương đương; và đầu tư và thành lập các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

b) Dự án đầu tư không thuộc lĩnh vực đặt ra nhưng có giá trị từ 1.500 tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực: năng lượng, khai thác, chế biến khoáng sản, luyện kim; xây dựng đường sắt, đường bộ, đường thuỷ nội thất và cơ sở hạ tầng liên quan; và sản xuất kinh doanh liên quan đến rượu, bia.

c) Đầu tư nước ngoài tài trợ các dự án trong kinh doanh vận tải biển; thiết lập mạng và cung cấp các hoạt động bưu chính, dịch vụ chuyển phát, viễn thông và internet; thiết lập mạng truyền dẫn phát sóng;in ấn và xuất bản báo chí; xuất bản; và thành lập các đơn vị độc lập để nghiên cứu khoa học.

Đối với các dự án đầu tư quy định đã được trong quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ hoặc theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đã gặp điều kiện theo pháp luật và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là một bên ký kết, cơ quan chịu trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đầu tư chuẩn bị phát hành giấy chứng nhận đầu tư mà không trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện đăng ký và cấp giấy chứng nhận đầu tư của đầu tư khi:

  • Dự án đầu tư khu công nghiệp bên ngoài, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, bao gồm cả các dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ, như đã nêu trên, đã phê duyệt chủ trương đầu tư.

  • Dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao tại các địa phương trong đó các đơn vị quản lý khu vực đó đã không được thành lập.

Các dự án trong đó giấy chứng nhận đầu tư được cấp bởi các đơn vị quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

Đơn vị quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đăng ký đầu tư và cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các dự án đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, bao gồm cả các dự án đầu tư trong đó các chính sách đầu tư có được sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ.

 

Bước 4: Thành lập công ty nước ngoài

Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ dự án trong các trường hợp theo đó UBND tỉnh đã cấp giấy chứng nhận đầu tư.

– Các đơn vị quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nhận hồ sơ dự án trong các trường hợp theo đó giấy chứng nhận đầu tư được cấp trong các lĩnh vực của các địa phương.

– Đối với dự án đầu tư trong các lĩnh vực không thuộc quyền quản lý hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc được thực hiện tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tập tin của họ được nộp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự định đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh hoặc hoạt động văn phòng để thực hiện các dự án đầu tư đó.

 

Hồ sơ cần thiết trong hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư

– Hình thức đăng ký đầu tư;

– Hợp đồng hợp tác kinh doanh trong trường hợp đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh; và

– Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do và thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư).

Đối với dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, ngoài các văn bản nêu trên, chủ đầu tư phải nộp như sau:

– Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan; và

– Hợp đồng liên doanh trong trường hợp đầu tư để thành lập một tổ chức kinh doanh liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nước ngoài.

Chi tiết về các công việc cần làm để thành lập công ty

http://tuvandoanhnghiep24h.vn/thanh-lap-cong-ty

Quý khách hàng hãy gọi ngay hotline của chúng tôi  0982401881. 0913840388. 0902254586 để được tư vấn miễn phí và có được sự khởi đầu thành công.